Những quy định mới trong công tác thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở

Thứ Sáu, ngày 30 tháng 8 năm 2013 - 16:50

Cỡ chữ: A+ A-

Thực hiện Luật Công đoàn năm 2012, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định số 170/QĐ-TLĐ về việc ban hành Quy định tạm thời về thu, phân cấp thu, sử dụng, quản lý nguồn thu kinh phí công đoàn; Quyết định số 171/QĐ-TLĐ về việc ban hành Quy định về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở.


     1. Đối tượng thu kinh phí công đoàn
    1.1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Kể cả doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang), các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.
    1.2. Cơ quan nhà nước từ cấp phường, xã, thị trấn trở lên, đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.
    1.3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
    1.4. Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật.
    1.5. Cơ quan, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh có sử dụng lao động Việt Nam.
     2. Mức và căn cứ để thu kinh phí công đoàn
     Mức thu kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
    2.1. Người lao động là đối tượng để tính quỹ tiền lương thu kinh phí công đoàn, gồm: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, Công chức; Luật Viên chức. Người lao động Việt Nam làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
     2.2. Tiền lương làm căn cứ thu kinh phí công đoàn
     - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tiền lương làm căn cứ thu kinh phí công đoàn là mức lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
     - Người lao động hưởng chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ thu kinh phí công đoàn là mức tiền lương theo hợp đồng lao động và các khoản phụ cấp lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

LĐLĐ tỉnh tổ chức hội nghị tập huấn công tác tài chính công đoàn năm 2013    

     3. Thời gian đóng kinh phí công đoàn
    3.1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần: Đối với doanh nghiệp kinh phí công đoàn của tháng trước đóng vào 10 ngày đầu của tháng sau; Đối với đơn vị HCSN đóng kinh phí công đoàn cùng với kỳ rút kinh phí chi lương hàng tháng của đơn vị.
     3.2. Đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài, không đóng được kinh phí công đoàn hàng tháng, LĐLĐ tỉnh, thành phố quy định thời gian đóng kinh phí công đoàn của các đối tượng này cho phù hợp.
     4. Về việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở nộp
Công đoàn cấp trên được sử dụng 35% số KPCĐ các đơn vị nộp; 65% KPCĐ để chi cho hoạt động của đơn vị này theo quy định của Tổng Liên đoàn, nếu chi chưa hết thì tích lũy tại công đoàn cấp trên và sẽ chuyển trả cho công đoàn cơ sở của đơn vị đó sau khi được thành lập.
     5. Nguyên tắc về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở
Căn cứ chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, nguồn tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng và thực tế hoạt động của đơn vị, Ban Chấp hành CĐCS ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện.
     6. Nguồn tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng
Công đoàn cơ sở được sử dụng 65% số thu kinh phí công đoàn, 60% số thu đoàn phí công đoàn, 100% số thu khác của đơn vị.
     7. Nội dung và mức phân bổ chi tài chính công đoàn cơ sở

    Bao gồm 03 nội dung chi với mức phân bổ cụ thể như sau:
     7.1. Chi lương cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn
Tổng mức chi mục này không quá 30% số thu KPCĐ và đoàn phí công đoàn. Nếu chi không hết được chuyển sang chi cho các hoạt động khác, trường hợp thiếu, công đoàn cơ sở phải xem xét giảm đối tượng, mức chi phụ cấp cán bộ công đoàn cho phù hợp với nguồn tài chính được phân bổ.
     7.2. Chi hoạt động phong trào
     Tổng mức chi mục này không quá 60% số thu KPCĐ và đoàn phí công đoàn; trong đó chi hỗ trợ tham quan, du lịch không quá 10%; chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn không quá 20% tổng số kinh phí và đoàn phí công đoàn cơ sở được sử dụng. Nội dung chi mục này, gồm: Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động. Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CBCCVCLĐ, cán bộ, đoàn viên công đoàn.Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh. Chi tổ chức phong trào thi đua. Chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn khi CBCCVCLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (bố, mẹ bên vợ, bên chồng; vợ, chồng, con) và việc hỉ của đoàn viên công đoàn; chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở tổ chức đình công theo quy định của pháp luật, hoạt động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động bị chủ sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm. Chi tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn. Chi hoạt động xã hội của công đoàn cơ sở…
     7.3. Chi quản lý hành chính
Tổng mức chi mục này không quá 10% số thu KPCĐ và đoàn phí công đoàn. Nội dung chi mục này gồm: Chi hội nghị Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận. Chi Đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, bao gồm: Trang trí, in tài liệu, bồi dưỡng đại biểu, nước uống. Chi mua văn phòng phẩm, tài sản, dụng cụ làm việc, sửa chữa nhỏ văn phòng làm việc của công đoàn, tiền bưu phí, thông tin liên lạc, công tác phí, nước uống, tiếp khách.
     8. Một số khoản chi của công đoàn cơ sở cần phân biệt
     8.1. Nội dung chi từ nguồn thu khác do công đoàn cơ sở quyết định.
    8.2. Việc chi để tổ chức phong trào thi đua, học văn hoá, hoạt động văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch, phúc lợi của CBCCVCLĐ và chăm lo, tổ chức các hoạt động phúc lợi cho con CBCCVCLĐ là trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ của cơ quan, đơn vị để chi theo Điều 24, Luật Công đoàn năm 2012. Tài chính công đoàn chỉ chi cho hoạt động này với phương thức phối hợp, hỗ trợ, động viên.
    8.3. Phương tiện hoạt động của công đoàn cơ sở do chủ doanh nghiệp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp (Không thu tiền) theo Điều 24, Luật Công đoàn năm 2012.
    8.4. Phụ cấp kiêm nhiệm của Chủ tịch công đoàn cơ sở nếu đã chi từ nguồn khác hoặc doanh nghiệp đó chi thì tài chính công đoàn không chi.

                                                                                                Ban Tài chính LĐLĐ tỉnh
                                                                                                           (Tổng hợp)
 

 




In bài viết Gửi phản hồi Gửi Email Lượt xem: 11.714 views

Xem tin theo ngày:   / /